ngu dân

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Kìm hãm, không cho phát triển dân trí, làm cho dân chúng luôntrong vòng ngu muội, dốt nát để dễ bề cai trị: "ngu dân" chỉ hành động hoặc chính sách cố ý khiến người dân thiếu hiểu biết, không được giáo dục, nhằm mục đích dễ dàng thống trị quản lý họ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chế độ phong kiến áp dụng chính sách ngu dân để dễ bề cai trị.
    • Những thế lực thực dân thường dùng thủ đoạn ngu dân để bóc lột nhân dân thuộc địa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chính sách ngu dân": một đường lối, chính sách chủ đích ngăn cản sự phát triển tri thức của quần chúng.

    • Lịch sử đã lên án mạnh mẽ chính sách ngu dân của các thế lực xâm lược.
  • "Thủ đoạn/Âm mưu ngu dân": những mưu đồ, phương cách nhằm thực hiện việc làm cho dân chúng ngu muội.

    • Âm mưu ngu dân không bao giờ có thể che giấu được sự thật lâu dài.
Biến thể từ gần giống
  • Ngu dân (danh từ, ít dùng): có thể dùng để chỉ những người dân bị giữ trong tình trạng ngu muội do chính sách này, nhưng cách dùng này hiếm thường được hiểu theo nghĩa động từ.
  • Ngu dân hóa (động từ): quá trình biến đổi, đẩy một cộng đồng vào tình trạng ngu muội.
    • Hành động ngu dân hóa quần chúng tội ác đối với nhân loại.
Từ đồng nghĩa
  • Mê hoặc: làm cho mê muội, không còn tỉnh táo để nhận thức.
  • Đầu độc tinh thần: làm hư hỏng, sai lệch tư tưởng, nhận thức của người khác theo hướng tiêu cực.
Từ trái nghĩa
  • Khai dân trí: mở mang trí tuệ, nâng cao hiểu biết cho người dân.
  • Giáo dục quần chúng: đào tạo, phổ biến kiến thức cho đông đảo nhân dân.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ngu dân" mang sắc thái rất tiêu cực, thường dùng trong văn cảnh phê phán các chế độ, chính sách hoặc thủ đoạn thống trị độc ác, phản tiến bộ.
  • Đây một thuật ngữ mang tính chính trị - xã hội sâu sắc, ít khi dùng trong giao tiếp hàng ngày thông thường.
  1. đgt. Kìm hãm, không cho phát triển dân trí, làm cho dân chúng luôntrong vòng ngu muội, dốt nát để dễ bề cai trị: Chính sách ngu dân của thực dân.

Từ chứa "ngu dân"